Quyết định 30/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi - Phòng GD&DT Sa Thầy

Quyết định 30/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi

pgdsathay
pgdsathay 24/10/2022

Quyết định 30/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi

Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite.

Bạn đang xem: Quyết định 30/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang Quy định cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

————

Số: 30/2012/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————————-

Tuyên Quang, ngày 28 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHO HỘI VIÊN NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG VAY VỐN ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ VÀ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỂ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI (TRÂU, BÒ, LỢN) CÓ KẾT HỢP XÂY DỰNG HẦM BỂ BIOGAS BẰNG VẬT LIỆU NHỰA COMPOSITE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 23/3/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá XIV về thực hiện Nghị quyết 26-NQ-TW Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng Khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Căn cứ văn bản số 165-TB/TU ngày 15/9/2011 của Thường trực Tỉnh ủy thông báo ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy tại cuộc họp Thường trực Tỉnh ủy ngày 13-14/9/2011;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 241/TTr-SKH ngày 30/10/2012 về việc đề nghị ban hành Quy định cho hộ hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn, được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cho hội viên nông dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang vay vốn, được hỗ trợ kinh phí và lãi suất tiền vay để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường; (báo cáo)
– Hội Nông dân Việt Nam;
– Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh uỷ;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh
– Ủy ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
– Các ban của HĐND tỉnh;
– VP Tỉnh ủy và các Ban Đảng của Tỉnh ủy;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các Phó CVP UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Trung tâm Công báo;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Trưởng phòng: KT CNLN, QH, TH;
– Lưu: VT (Hoa TC 220).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)

Trần Ngọc Thực

QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO HỘI VIÊN NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG VAY VỐN, ĐƯỢC HỖ TRỢ KINH PHÍ VÀ LÃI SUẤT TIỀN VAY ĐỂ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI (TRÂU, BÒ, LỢN) CÓ KẾT HỢP XÂY DỰNG HẦM BỂ BIOGAS BẰNG VẬT LIỆU NHỰA COMPOSITE
(Ban hành theo Quyết định số: 30/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Hộ gia đình có thành viên là hội viên nông dân, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh, vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hội viên nông dân toàn tỉnh gồm: Hội viên nông dân là đối tượng hộ nghèo (nằm trong danh sách hộ nghèo của xã, phường, thị trấn được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận) là thành viên của Tổ tiết kiệm, tổ vay vốn được vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội; hội viên nông dân thuộc đối tượng hộ khác vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Chính sách hỗ trợ lãi suất tại Quy định này không áp dụng đối với đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay sau:

a. Các khoản vay của hội viên nông dân đang hưởng các chính sách hỗ trợ lãi suất khác của Trung ương và địa phương.

b. Các khoản vay đảo nợ; sử dụng vốn sai mục đích, ngoài phạm vi được hỗ trợ lãi suất.

Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Mức cho vay

1. Định mức cho vay: Các đối tượng quy định tại Điều 1 Quy định này được Ngân hàng tại địa bàn thẩm định và nhất trí cho vay vốn để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas bằng vật liệu nhựa Composite, mức cho vay tối đa là 18.000.000 đồng/hộ.

2. Thời gian trả nợ: Bắt đầu từ năm thứ hai và trả hết nợ vào năm thứ ba (năm thứ hai trả tối thiểu là 50%; năm thứ ba trả hết số tiền vay còn lại).

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Hội viên nông dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Quy định này phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) có kết hợp xây dựng hầm Biogas bằng vật liệu nhựa Composite được ngân sách tỉnh hỗ trợ:

a. Hỗ trợ chi phí xây dựng hầm Biogas: 1.200.000 đồng/hầm/hộ.

b. Hỗ trợ lãi suất tiền vay trong thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày vay vốn (hộ nghèo được hỗ trợ 100% lãi suất, hộ khác được hỗ trợ 50% lãi suất).

c. Mức lãi suất: Tính theo lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội, ứng với thời gian vay và đối tượng vay.

d. Lãi suất tiền vay do Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại Điều 1 Quy định này được tính trên số tiền vay theo hợp đồng vay vốn với các Ngân hàng quy định tại Điểm c khoản này.

2. Ngân sách tỉnh không hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các trường hợp:

a. Số dư nợ hàng năm lớn hơn số phân kỳ trả nợ theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

b. Số dư nợ quá hạn thời gian vay, trả nợ vay đã ký kết trong Hợp đồng tín dụng.

Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Nguồn kinh phí hỗ trợ xây dựng hầm Biogas và hỗ trợ lãi suất tiền vay cho đối tượng quy định tại Điều 1 Quy định này được bố trí từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh.

Điều 6. Điều kiện được vay vốn và hỗ trợ

1. Là hội viên nông dân đang sinh hoạt tại Chi hội.

2. Có chuồng trại chăn nuôi gia súc đảm bảo cung cấp đủ nguồn phân để hầm Biogas hoạt động, quy mô đàn gia súc tối thiểu từ 7 con lợn hoặc từ 3 con lợn và 2 con trâu, bò trở lên hoặc từ 3 con trâu, bò trở lên.

3. Cam kết thực hiện đúng quy trình kỹ thuật vận hành hầm Biogas do Hội Nông dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn.

Điều 7. Trình tự, thủ tục xét duyệt, cho vay và hỗ trợ kinh phí, lãi suất xây dựng hầm Biogas

1. Thủ tục xét duyệt, cho vay vốn

a. Người xin vay vốn gửi 01 bộ hồ sơ gồm đơn xin vay vốn, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất phát triển chăn nuôi có kết hợp xây dựng hầm Biogas (theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, tới Hội Nông dân xã, phường, thị trấn.

b. Định kỳ ngày 15 của tháng cuối quý, Hội Nông dân xã, phường, thị trấn xác nhận và tổng hợp số lượng hộ vay vốn gửi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố, Hội Nông dân huyện, thành phố.

c. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố tổ chức thẩm định và thông báo kết quả bằng văn bản gửi Hội Nông dân huyện, thành phố trong thời gian 7 ngày làm việc.

d. Hội Nông dân huyện, thành phố tổng hợp kết quả thẩm định cho vay của các Ngân hàng lập theo từng xã, phường, thị trấn báo cáo Hội Nông dân tỉnh trong thời gian 7 ngày làm việc.

e. Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội Nông dân cấp huyện, Hội Nông dân tỉnh phê duyệt danh sách hội viên nông dân được vay vốn gửi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố, Hội Nông dân cấp huyện, cấp xã để niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trước khi giải ngân.

2. Thủ tục hỗ trợ lãi suất và chi phí xây dựng hầm Biogas

a. Định kỳ 6 tháng/lần Hội Nông dân tỉnh lập 01 bộ hồ sơ gồm: văn bản đề nghị và danh sách các hộ được hỗ trợ gửi Sở Tài chính thẩm định.

b. Sở Tài chính thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

c. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí.

3. Chuyển kinh phí hỗ trợ

a. Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính lập thủ tục chuyển kinh phí: hỗ trợ xây dựng hầm Biogas cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; hỗ trợ lãi suất cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện, thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố.

b. Trong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ xây dựng hầm biogas, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chuyển kinh phí hỗ trợ đến đối tượng được hỗ trợ đảm bảo đúng quy định.

Điều 8. Quyền lợi và trách nhiệm của hội viên vay vốn chăn nuôi có kết hợp xây dựng hầm bể Biogas

1. Quyền lợi

a. Được ngân hàng cho vay vốn để phát triển chăn nuôi (trâu, bò, lợn) kết hợp xây dựng hầm bể Biogas theo quy định tại Điều 3 Quy định này.

b. Được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng hầm Biogas và được hỗ trợ lãi suất tiền vay theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy định này.

c. Được tập huấn kỹ thuật sử dụng, vận hành hầm Biogas do Hội Nông dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp tổ chức, thực hiện.

2. Trách nhiệm.

Phòng Giáo Dục Sa Thầy file tài liệu để xem thêm chi tiết

Đăng bởi: Phòng Giáo Dục Sa Thầy

Chuyên mục: Tài liệu – Văn Bản

Rate this post